Canada Goose Outlet

Cập nhật xu hướng thời trang quốc tế

Past participle là gì? Cách sử dụng thì past participle

 

Những chia sẻ của Canada Goose Outlet trong bài viết dưới đây. Sẽ tiếp tục 1 chủ đề vô cùng HOT về tiếng Anh cơ bản cho các bạn đó. Past participle là gì?  Participle có những dạng như thế nào chúng mình cùng tìm hiểu nhé.

Past participle là gì

Past participle là gì

Participle là gì?

Participle( phân động từ) nó do động từ (verb) tạo ra nhưng có đặc điểm như 1 tính từ(adjective), dùng để bổ nghĩa cho danh từ hoặc đại từ đi kèm.

Cùng xem ví dụ dưới đây về phân động từ để có thể hiểu được chức năng của Past participle là gì?
EX: I saw a man riding a motorbike
(Tôi đã thấy một người đàn ông đi xe máy)
– Trong ví dụ này, cụm từ “riding a motorbike” thực hiện chức năng như một tính từ vì nó bổ nghĩa cho danh từ “man” đứng trước. Và người ta gọi cụm từ này là Cụm phân từ trong đó “riding” chính là phần chính trong cụm từ, giữ chức năng tính từ.
– Mặt khác, từ “riding” cũng là 1 động từ, bởi vì đối tượng của động từ này là chiếc xe máy (motorbike). Trong đó, “riding a motorbike” là cụm từ được mô tả dựa trên hành động của người đàn ông (a man).

Có những loại Participle nào

1. Hiện tại phân từ (Present Participle)

Hiện tại phân từ được dùng trong các thì tiếp diễn để diễn tả hành động đang xảy ra tại 1thời điểm nhất định như hiện tại tiếp diễn, quá khứ tiếp diễn, tương lai tiếp diễn, thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn…

Hiện tại phân từ của 1 từ có đuôi là ING: visiting, going, seeing, talking…

Trong câu, chức năng của một “Hiện tại phân từ” là tính từ (adjective), còn chức năng của danh từ (noun). Mặc dù cả hai đều có hình thức (form) giống nhau nhưng chức năng trong câu là hoàn toàn khác.

Tuy nhiên, để nhận biết được1  từ có phải là Hiện tại phân từ hay không, chúng ta phải dựa vào hình thức (form) của nó và còn phải xem xét chức năng trong câu của nó.

EX: I love dancing that’s why I’m a dancer

(Tôi yêu thích nhảy, đó là lý do tại sao tôi là 1 vũ công)

Trong ví dụ trên,  “dancing” là đối tượng của động từ “love” nên nó trở thành tân ngữ của động từ và được xem như một danh từ. Vì vậy, trong câu này, “Dancing” là một Gerund.

2. Qúa khứ phân từ

Qúa  khứ phân từ thường được nhận biết bằng những dấu hiệu sau đây:

– “Quá khứ phân từ” thường có đuôi như: -ed, -t, -d, -en, -n. Ví dụ: listen/ listened (lắng nghe), , do/did(làm việc gì đó), like/liked(thích),…

– Nhiều quá khứ phân từ chúng ta phải thay đổi hoàn toàn cách cấu tạo của từ đó. Ví dụ:sing/sang(hát), catch/ caught (bắt được), see/saw(nhìn), got/went(đi, tới)

– Trong 1 số  “Quá khứ phân từ” đặc biệt chúng có hình thức giống y như động từ gốc ban đầu. Ví dụ: bet/ bet (đánh cược), cast/ cast (ném, liệng), put/ put (đặt, để, cho vào), read/ read (đọc), ….

3. Phân từ hoàn thành (Perfect Participle)

Phân từ hoàn thành thường có dạng là : HAVING + Past Participle

Ex: having told, having met, having bet, having read, having listened, having willed,..

Như vậy, với bài viết trên đây của Cana bạn đã có thể hiểu rõ được Past Participle là gì và Phân động từ có những loại như nào bỏ túi kiến thức này nhé ^^ .

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *